img
Thông báo
Sắp bắt đầu năm học mới, lớp hiện tại của bạn đang là lớp {{gradeId}}, bạn có muốn thay đổi lớp không?
img

Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh luyện thi THPTQG

Tác giả Minh Châu 16:05 24/05/2023 8,301 Tag Lớp 12

Tổng quan về dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh có trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh sẽ được chia sẻ trong bbài viết dưới đây của VUIHOC. Nhà trường sẽ cung cấp cho các bạn thông tin thêm về dạng bài này cũng như các phương pháp làm bài thi dạng hoàn thành câu Tiếng Anh để có thể đạt được điểm thi phần này thật tốt!

Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh luyện thi THPTQG
Mục lục bài viết
{{ section?.element?.title }}
{{ item?.title }}
Mục lục bài viết x
{{section?.element?.title}}
{{item?.title}}

1. Tổng quan về dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh

 

Bài tập hoàn thành câu tiếng anh

 

Cách để các bạn có thể nhận biết được dạng bài tập hoàn thành câu tiếng anh một cách nhanh nhất đó chính là trong câu hỏi sẽ chứa những khoảng trắng. Đó là nơi mà cần chúng ta điền từ đang khuyết vào. Và sẽ có 4 đáp án lựa trọng trong đó  một trong số các đáp án A, B, C và D cho trước sẽ là đáp án thích hợp nhất. Hoàn thành câu tiếng Anh là một dạng bài tập không quá khó nhưng lại xuất hiện phần lớn ở trong đề thi THPT Quốc gia, có thể chiếm đến 25 - 30% tổng số điểm. Nắm được chắc chắn phương pháp làm dạng bài tập này thì các thí sinh mới có thể đạt mức điểm như mong muốn khi đi thi.

 

2. Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh với từ loại 

2.1. Dấu hiệu nhận biết dạng bài

Dấu hiệu để nhận biết được dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh dạng từ loại đó chính là khi chúng ta thấy có khoảng trống - gap và cần điền từ còn thiếu vào, và chứa các đáp án A, B, C, D. Vậy cứ khi nào chúng ta gặp dạng bài kiểu đục lỗ như vậy, và thấy các từ loại ví dụ như danh, động, tính, trạng thì ta có thể biết ngay đó chính là dạng câu hỏi hoàn thành câu liên quan tới từ loại. Ví dụ:

My grandfather often ______ to radio to get the latest new. (THPT Quốc gia 2021)

A. talks

B. watches

C. hears

D. listens

It is believed that traveling is a good way to expand our ____________ of the world. (THPTQG 2018)

A. know

B. knowledge

C. knowledgeably

D. knowledgeable 

 

2.2. Cách làm bài

Để có thể làm tốt được dạng bài hoàn thành câu tiếng anh với từ loại thì thí sinh cần phải ghi nhớ thật kỹ được các vị trí của một số từ loại ở trong câu cũng như phương pháp xác định ra đây là từ loại nào như dưới đây: 

  • Danh từ thường sẽ đứng ở vị trí cuối trong một cụm danh từ, đứng đầu câu hay trước động từ đóng vai trò làm chủ ngữ, đứng sau động từ hoặc đứng  ngay sau giới từ. Danh từ sẽ thường có kết thúc bằng một số hậu tố ví dụ như tion, sion, er, or, ance, ness,…
  • Tính từ có thể đứng sau một động từ to be để làm rõ thêm nghĩa cho một chủ ngữ, đứng sau một vài động từ nối (linking verb) ví dụ như become, look, seem, appear, sound, feel, remain…hoặc có thể đứng sau danh từ. Một số đuôi tính từ hay gặp là able, ible, ous, ful, ive,…
  • Trạng từ sẽ có khá nhiều vị trí đứng ở trong câu ví dụ như trước hoặc sau động từ thường, đứng trước một tính từ, các trạng từ khác, cụm danh từ, cụm giới từ hoặc có thể đứng đầu câu. Đây là một từ loại khá là dễ nhận biết nhất vì đa số các trạng từ sẽ có kết thúc bằng đuôi ly. 
  • Động từ có thể xuất hiện khá linh hoạt ở trong câu, động từ có thể đứng ngay sau chủ ngữ, có thể đứng sau một trạng từ chỉ tần suất, đứng trước tân ngữ hoặc có thể đứng trước tính từ. Dấu hiệu nhận biết của động từ thường kết thúc là ize, ate, en, ish,… 

 

Bước 1: Dự đoán được dạng từ cần điền vào khoảng trắng nên là danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ.

Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng anh

 

Bước 2: Đọc các đáp án, rồi loại bỏ những đáp án không thích hợp so với dự đoán lúc đầu.

Bước 3: Chọn ra đáp án đúng. Nếu có nhiều hơn một đáp án có từ loại tương tự như dự đoán thì bắt đầu tiến hành xem xét về ngữ nghĩa.

Ví dụ:

I like eating in this restaurant because the waiters are _____ and friendly.

A. helpfulness

B. helpfully

C. helpful

D. help

(Trích từ đề thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh năm 2021)

 

Bước 1: Đọc nhanh câu hỏi và các đáp án xác định dạng từ loại cần điền từ vào trong chỗ trống. Ở ví dụ này, vị trí ta cần điền đó là ngay sau động từ tobe “are”, vậy ta có thể lựa chọn tính từ hoặc danh từ. Sau khi đã xác định được dạng từ loại cần chọn, nhanh chóng tiếp đến bước 2.

Bước 2: Loại bỏ đi những đáp án mà  không thích hợp với định hướng. Lướt thật nhanh qua các đáp án A, B, C và D. Xác định các từ ở  trong đáp án này là dạng từloại nào. 4 từ này thuộc dạng Word Family. Trong câu B, qua cách nhận biết đuôi -ly, xác định được “helpfully” là trạng từ, không thể đi kèm với “are”. Ta có thể bỏ qua được đáp án này. Trong câu D, “help” là động từ, càng không thể lựa chọn được. Chỉ còn lại đáp án A và C.

Bước 3: Lựa chọn đáp án chính xác. Sau khoảng trống là cụm từ “and friendly” nên có thể dễ dàng ta biết được từ mà cần lựa chọn phải gần giống với “friendly” – tính từ. Trong câu A, “helpfulness” – một danh từ kết thúc với -ness . Bạn loại được cả 3 đáp án A, B, D. Vậy chỉ còn lại đáp án C, chắc chắn 100% là một tính từ vì đây là một tính từ khá quen thuộc với tất cả những người học tiếng Anh.

 

3. Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh với từ vựng

3.1. Các dạng từ vựng cần nắm vững

Đối với dạng bài hoàn thành câu tiếng anh với từ vựng, cách làm đơn giản nhất đó là dịch nghĩa câu có trong đề bài cùng với dịch 4 đáp án rồi xác định được xem đâu là đáp án phù hợp. Do đó để có thể giải quyết hiệu quả được dạng bài này, thì thí sinh cần phải trau dồi thật nhiều cho bản thân một vốn từ vựng thật phong phú. Đặc biệt cần chú ý đến các cụm từ, thành ngữ, cụm động từ, ngoài ra các thí sinh cũng nên học và trau dồi từ vựng theo từng chủ đề cụ thể. 

 

Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng anh

 

 

a) Collocation

A word or phrase used with another word or phrase or sound native. (Là các từ được sắp xếp theo đúng thứ tự vị trí và luôn xuất hiện cùng nhau khi nói về một thông tin nào đó. Chúng thường đường “native speaker” sử dụng rộng rãi)

Ví dụ:

  • Deeply disturbed: thật sự bị làm phiền.
  • Heavy goods vehicles: xe chở hàng nặng/ trọng tải lớn.
  • Miss the bus: lỡ chuyến xe bus.
  • Blonde hair: tóc vàng hoe.
  • Pay a compliment: khen ngợi.

 

b) Phrasal verb

A verb with a preposition or adverb or both. (Cụm động từ là sự kết hợp của một động từ với một giới từ. Mỗi sự kết hợp sẽ mang một ý nghĩa.)

Ví dụ:

  • Go down: giảm xuống.
  • Go off: reo chuông/ôi thiu.
  • Go on: tiếp tục.
  • Go up: tăng lên.
  • Go after: đi theo, đuổi theo.
  • Go away: đi khỏi, rời đi.

 

c) Idiom: A group of words in a fixed order – Thành ngữ trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • Know something like the back of your hand: biết rõ ai đó như lòng bàn tay.
  • Don’t judge a book by its cover: đừng vội đánh giá sự vật/sự việc/ con người qua vẻ bề ngoài.
  • Put yourself in somebody’s shoes: đặt mình vào vị trí của người khác để có thể hiểu được họ.
  • Beauty is only skin deep: cái nết đánh chết cái đẹp.
  • Don’t count your chickens before they hatch: nói trước bước không qua.

 

4. Phương pháp làm dạng bài hoàn thành câu tiếng Anh với câu/ mệnh đề đề thi THPTQG

Đây là một dạng bài tập hoàn thành câu có liên quan trực tiếp đến những cấu trúc ngữ pháp. Do đó việc học tập ngữ pháp là một việc vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với các cấu trúc ngữ pháp ví dụ như câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu gián tiếp, câu hỏi đuôi,…

They stayed for hours, ________ my mother was very annoyed about.

A. that

B. which

C. this

D. whom

 

Bước 1: Đọc lướt thật nhanh câu hỏi. Bước đầu tiên, các bạn hãy đọc lướt nhanh câu hỏi để có thể hiểu về nghĩa của câu hỏi muốn đặt ra, cũng như nghĩa của từ trong chỗ trống mà ta cần phải bổ sung vào.

Bước 2: Xác định được dạng cấu trúc ngữ pháp của câu. Sau khi hiểu được nghĩa của câu rồi (đọc nghĩa tiếng Việt), thì chúng ta nhìn vào những đáp án, chúng ta có thể dự đoán được vế sau có đang sử dụng mệnh đề gì không? Chính xác, đó là relative clause, mệnh đề quan hệ.

Bước 3: Loại đi các đáp án sai. Mệnh đề quan hệ thì chúng ta sẽ loại luôn được đáp án B, vì this không phải relative pronoun. Ta tiếp tục loại được đáp án  that vì that không sử dụng trong mệnh đề quan hệ có chứa dấu phẩy. Chỉ còn which và whom thôi. Which sẽ thay thế cho gì và whom thay thế cho gì nhỉ? Whom thay thế cho một đại từ quan hệ để chỉ người, vậy nên ta có thể loại đi vì ko hợp với nghĩa của câu.

Bước 4: Lựa chọn đáp án đúng. Ta đi đến bước cuối cùng – chọn ra đáp án đúng, và mình có thể dễ dàng chọn lựa đáp án C, vì which thay thế cho vế đằng trước, the former clause.

 

5. Thực hành 15 bài hoàn thành câu tiếng Anh luyện thi THPTQG

Câu 1. There is no use persuading her to join us because her parents _______ her to return home after the last game _______ over.

A. had told/was           B. have told/is            C. told/had been         D. tell/has been

Đáp án B

Tạm dịch: Thuyết phục cô ấy tham gia cùng chúng ta là vô ích vì bố mẹ cô ấy đã dặn phải về nhà sau khi trò chơi cuối cùng kết thúc.

=> Căn cứ vào nghĩa của câu:

+ Việc “Bố mẹ cô ấy đã bảo cô ấy” là một hành động đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng lại không rõ ràng về mặt thời gian nên chúng ta sẽ chia theo thì hiện tại hoàn thành.

=> Căn cứ vào mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “after the last game  ________  over”:

+ Vì hành động “trò chơi cuối chưa kết thúc” nên ta chia ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc khác cần lưu ý:

There is no use + V-ing: vô ích khi làm gì Persuade sb to do st: thuyết phục ai làm gì Tell sb to do st: bảo ai làm gì

 

Câu 2. If anyone _______  , tell them I'm not at home.

A. call                           B. calls                         C. called                      D. should call

Đáp án B

Kiến thức về câu điều kiện

Tạm dịch: Nếu có ai đó gọi thì bảo là mình không có nhà nhé!

=> Đây là câu điều kiện loại 1 nên mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn. Căn cứ vào “anyone” nên động từ phải chia ở dạng số ít.

 

Câu 3. All the applicants for the post are thoroughly _______ for their suitability.

A. searched                 B. vetted                      C. investigated           D. scrutinized

Đáp án B 

Kiến thức về từ vựng

A. search /sɜːrtʃ/ (v): tìm kiếm, lục soát

B. vet /vet/ (v): xem xét kĩ lưỡng (lý lịch, chuyên môn.. của ai)

C. investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/ (v): điều tra

D. scrutinize /ˈskruːtənaɪz/ (v): nhìn chăm chú, nghiên cứu cẩn thận

 

Câu 4. They knew that it was just not feasible _______  such a small firm to compete with the big boys.

A. in                              B. at                              C. for                            D. about

Đáp án C

Kiến thức về cụm từ cố định

be feasible (for sb/st) to do st: khả thi, có khả năng (cho ai/cái gì) làm gì

Tạm dịch: Họ biết rằng là bất khả thi để một công ty nhỏ như thế cạnh tranh với các ông lớn.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

to compete with sb: cạnh tranh với ai

 

Câu 5. If we lose the case we may be ________________ for the costs of the whole trial.

A. compatible             B. liable                       C. available                 D. accessible

Đáp án B 

Kiến thức về từ vựng

A. compatible /kəmˈpætəbl/ (a): hợp, tương thích

B. liable /ˈlaɪəbl/ (a): có trách nhiệm về pháp lý

C. available /əˈveɪləbl/ (a): sẵn có để dùng

D. accessible /əkˈsesəbl/ (a): có thể tiếp cận được, sử dụng được

Cấu trúc:

  • be compatible with sb/st: hợp, tương thích với ai/cái gì be liable for st: có trách nhiệm về pháp lý cho cái gì
  • be accessible to sb: có thể tiếp cận được, sử dụng được bởi ai
  • Tạm dịch: Nếu chúng ta thua vụ kiện, chúng ta có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý cho chi phí của cả phiên toà.

 

Câu 6. _______ is someone who can reduce spending without hurting morale.

A. What is needed      B. What needs            C. Being needed         D. That needs

Đáp án A

Căn cứ vào nghĩa, cái mà đang cần là what is needed

Tạm dịch: Cái mà thực sự cần là một ai đó có thể cắt giảm chi tiêu mà không làm tổn hại đến tinh thần.

 

Câu 7. We were so looking forward to stretching out on the beach in the sunshine, but it _______ the whole time we were there.

A. poured with rain                                          B. rained dogs and cats

C. dropped in the bucket                                D. made hay while the sun shined

Đáp án A

Kiến thức về cụm từ cố định

  • pour with rain: mưa nặng hạt, đặc biệt là trong một khoảng thời gian dài. rain cats and dogs: mưa như trút nước.
  • drop in the bucket: chuyện nhỏ, không quan trọng make hay while the sun shines: mượn gió bẻ măng

Tạm dịch: Chúng tôi vô cùng mong chờ được nằm dài trên bãi biển đầy nắng, nhưng trời mưa nặng hạt suốt quãng thời gian chúng tôi ở đó.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

look forward to st/doing st: mong chờ cái gì/làm gì

 

Câu 8. She made as if ______________  but then stopped.

A. to speak                  B. speaking                 C. spoken                    D. speak

Đáp án A

Kiến thức về cụm từ cố định

make as if to do sth: ra vẻ chuẩn bị làm gì

Tạm dịch: Cô ấy dường như định nói nhưng sau đó thì lại thôi

 

Câu 9.  ______________ the ability to delay normal cognitive decline as we age, there are significant social benefits to lifelong learning.

A. Aside from             B. In addition              C. Moreover               D. Furthermore

Đáp án A

Kiến thức về trạng từ:

  • aside from st/V-ing = apart from st/V-ing = besides st/V-ing: ngoài ra in addition to st/V-ing: ngoài ra, thêm vào
  • moreover = furthermore = in addition: hơn nữa, ngoài ra

Tạm dịch: Ngoài khả năng trì hoãn các suy giảm nhận thức khi ta già đi, còn có những ích lợi xã hội nổi bật của việc học tập suốt đời.

 

Câu 10. ______________ massage relieves pain and anxiety, eases depression and speeds up recovery from medical problems.

A. a                               B. the                            C. 0                               D. some

Đáp án C Kiến thức về mạo từ

Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ đã xác định cụ thể và “a/an” trước danh từ mang nghĩa là “một” khi nó được nhắc tới lần đầu tiên.

Ở đây massage là danh từ không đếm được nên không thể dùng “a” hay “some” nên ta loại A và D. Massage không xác định cụ thể nên ta loại B.

Tạm dịch: Xoa bóp sẽ làm dịu đi những cơn đau và lo lắng, giảm đi sự căng thẳng và tăng tốc độ hồi phục đối với các vấn đề sức khoẻ.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

to speed up st: tăng tốc cái gì

 

Câu 11. Since the situation was so bad, she should ________ care of much earlier.

A. have taken              B. have been taken    C. be taken                  D. take

Đáp án B

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

S + should + have + Vp2: Lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã không làm)

Căn cứ vào nghĩa, cô ấy lẽ ra nên được chăm sóc sớm hơn nên phải dùng dạng bị động.

Tạm dịch: Vì tình hình thực sự rất tệ, cô ấy lẽ ra nên được chăm sóc sớm hơn.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

to take care of sb: chăm sóc ai

 

Câu 12. The committee is ________ of well-known mountaineers.

A. contained                B. comprised               C. included                 D. consisted

Đáp án B

Kiến thức về cụm từ cố định

be comprised of = consist of: cấu thành bởi, gồm

Tạm dịch: Hội đồng bao gồm những nhà leo núi nổi tiếng.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Be well-known/famous for: nổi tiếng, được biết đến rộng rãi

 

Câu 13. It is desirable that the hotel manager remember to call the ________ staff every 6 months to clean up the air conditioners.

A. maintaining            B. maintain                  C. maintainable          D. maintenance

Đáp án D

Kiến thức về từ loại

A. maintaining /meɪnˈteɪniŋ/: dạng V-ing của maintain

B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì

C. maintainable /mein'teinəbl/ (a): có thể duy trì được

D. maintenance /'meintinəns/ (n): sự duy trì, sự bảo dưỡng, bảo quản

Tạm dịch: Mong là quản lý khách sạn nhớ gọi cho nhân viên bảo dưỡng định kỳ 6 tháng để lau dọn điều hoà.

Cấu trúc giả định cách

It + to be + advisable/desirable/essential/necessary + (that) + S + V (bare)

 

Câu 14. He made all sorts of beautiful plans for his tour without taking into consideration the possibility ________ an entry visa.

A. of refusing              B. of being refused    C. of refusal of           D. to be refused

Đáp án B

Kiến thức về cụm từ cố định

possibility of st/doing st: khả năng của cái gì/việc gì

Căn cứ vào nghĩa, anh ta bị từ chối visa nên câu mang nghĩa bị động

Tạm dịch: Anh ta lên đủ các kế hoạch đẹp đẽ cho chuyến du lịch của mình mà không cân nhắc khả năng bị từ chối cấp visa.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

take st into consideration/account: cân nhắc cái gì

 

Câu 15. Remember that things such as language, food and clothing are simply expressions of our cultural______.

A. solidarity                B. identity                   C. assimilation            D. celebration

Đáp án B

Cụm danh từ: cultural identity: bản sắc văn hóa.

Các đáp án còn lại: 

A. solidarity (n): sự thống nhất, tinh thần đoàn kết.

C. assimilation (n): sự tiêu hóa, sự đồng hóa. 

D. celebration (n): kỉ niệm.

Tạm dịch: Hãy ghi nhớ rằng những thứ như ngôn ngữ, ẩm thực và trang phục chính là những biểu hiện thuần thúy của bản sắc văn hóa dân tộc chúng ta.

Trên đây, VUIHOC đã cung cấp cho các bạn về những thông tin về dạng bài thi hoàn thành câu Tiếng Anh của kỳ thi THPT Quốc gia cùng phương pháp làm bài dạng này. Mới đây nhất, nhà trường VUIHOC đã tổng hợp 13 chuyên đề ngữ pháp Tiếng Anh thi THPT Quốc gia 2023. Để học nhiều hơn các kiến thức các môn học của THPT thì các em hãy truy cập vuihoc.vn hoặc đăng ký khoá học với các thầy cô VUIHOC ngay bây giờ nhé!

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách làm dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPTQG

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm làm dạng bài tìm lỗi sai trong câu tiếng Anh đề thi THPT Quốc gia

Banner afterpost tag lớp 12
| đánh giá
Bình luận
  • {{comment.create_date | formatDate}}
Hotline: 0987810990