Alo! Giờ nào còn dùng phiên bản này nữa Cập nhật ngay

Hướng dẫn học bài toán lớp 4 thương có chữ số 0

Tác giả Lê Thị Vân 11:26 18/03/2020 18,891 Tag Lớp 4

Toán lớp 4 thương có chữ số 0 là dạng toán mở rộng của phép chia. Đòi hỏi các học sinh có sự tính toán nhanh nhẹn và chính xác cao.

Hướng dẫn học bài toán lớp 4 thương có chữ số 0

Để giúp các em học tốt, vuihoc.vn sẽ hướng dẫn học chi tiết bài toán lớp 4 thương có chữ số 0. Cùng với đó là các bài tập vận dụng và tự luyện để phụ huynh và học sinh tham khảo

1. Ví dụ về bài toán lớp 4 thương có chữ số 0

1.1. Ví dụ 1 phép chia hết toán lớp 4 thương có chữ số 0

ví dụ 1: Phép chia hết với thương có chữ số 0

Thực hiện phép tính từ trái qua phải ta có:

  • 221 chia 54 bằng 4, viết 4

4 nhân 4 bằng 16, 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 2

4 nhân 5 bằng 20, thêm 2 bằng 22, 22 trừ 22 bằng 0

  • Hạ 54, 54 chia 54 bằng 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0

  • Hạ 0, 0 chia 54 bằng 0, viết 0

Vậy 22140 : 54 = 410 là phép chia hết và thương có chữ số 0

1.2. Ví dụ 2: Thực hiện phép chia có số dư và thương có chữ số 0

ví dụ 2 phép chia có số dư và có thương có chữ số 0

Thực hiện phép tính từ trái qua phải ta có:

  • 85 chia 34 bằng 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8, 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

2 nhân 3 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7, 8 trừ 7 bằng 1, viết 1

  • Hạ 1 được 171, 171 chia 34 được 5, viết 5

5 nhân 4 bằng 20, 1 trừ 0 bằng 1, viết 1 nhớ 2

5 nhân 3 bằng 15, thêm 2 bằng 17, 17 trừ 17 bằng 0

  • Hạ 7 được 17, 17 không chia hết được cho 34, viết 0 dư 17

Vậy 8517 : 34 = 250 dư 17 là phép chia có số dư và thương cho chữ số 0

1.3. Nhận xét

Sau khi thực hiện 2 ví dụ trên rút ra các lưu ý khi gặp phép chia thương có chữ số 0 như sau:

  • Thực hiện phép chia cần theo thứ tự từ trái qua phải

  • Đối với phép chia hết với thương có chữ số 0 thì hàng đơn vị của số bị chia luôn là số 0

2. Bài tập vận dụng 

2.1. Bài tập

Bài 1: Đặt tính và tính

a) 2160 : 27

b) 18900 : 45

c) 18369 : 36

d) 57777 : 77

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a) 15 x 16 : 12

b) 1728 + 18720 : 52

c) 6930 : 11 - 11 x 52

d) 562 x 13 + 8250 : 25

Bài 3: Tìm y biết

a) y x 13 = 260

b) y x 25 = 500

c) y x 35 = 1400

d) y x 41 = 9020

Bài 4: Một cuộc thi đi bộ có quãng đường dài 5,74km, người thắng cuộc thi này đi với thời gian là 1h22p. Hỏi mỗi 1 phút người đó đi được bao nhiêu m?

2.2. Bài giải

Bài 1

Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải ta có:

đặt tính và tính 1

  • 216 chia 27 bằng 8, viết 8

8 nhân 7 bằng 56, 6 trừ 6 bằng 0, nhớ 5

8 nhân 2 bằng 16, thêm 5 bằng 21, 21 trừ 21 bằng 0

  • Hạ 0, 0 chia 21 được 0, viết 0

Vậy 2160 : 27 = 80

đặt tính và tính 2

  • 189 chia 45 được 4, viết 4

4 nhân 5 bằng 20, 9 trừ 0 bằng 9, viết 9 nhớ 2

4 nhân 4 bằng 16, thêm 2 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0

  • Hạ 0 được 90, 90 chia 45 bằng 2, viết 2

2 nhân 5 bằng 10, 0 trừ 0 bằng 0, nhớ 1

2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0

  • Hạ 0, 0 chia 45 bằng 0, viết 0

Vậy 18900 : 45 = 420

đặt tính và tính 3

  • 183 chia 36 bằng 5, viết 5

5 nhân 6 bằng 30, 3 trừ 0 bằng 3, viết 3 nhớ 3

5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0

  • Hạ 6 được 36 chia 36 bằng 1, viết 1

1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

3 nhân 1 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0

  • Hạ 9, 9 không chia hết cho 36, viết 0 dư 9

Vậy 18369 : 36 = 510 dư 9

đặt tính và tính 4

  • 577 chia 77 bằng 7, viết 7

7 nhân 7 bằng 49, 17 trừ 9 bằng 8, viết 8 nhớ 5

7 nhân 7 bằng 49, thêm 5 bằng 54, 57 trừ 54 bằng 3, viết 3

  • Hạ 7 được 387, 387 chia 77 bằng 5, viết 5

5 nhân 7 bằng 35, 7 trừ 5 bằng 2, viết 2 nhớ 3

5 nhân 7 bằng 35, thêm 3 bằng 38, 38 trừ 38 bằng 0

  • Hạ 7 được 27, 27 không chia hết cho 77, viết 0 dư 27

Vậy 57777 : 77 = 750 dư 27

Bài 2:

Những lưu ý khi thực hiện tính giá trị biểu thức:

  • Thực hiện theo thứ tự: phép nhân chia tính trước, phép cộng trừ tính sau

  • Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, chia thì theo thứ tự từ trái qua phải.

a) 15 x 16 : 12 = 240 : 12 = 20

b) 1728 + 18720 : 52 = 1728 + (18720 : 52) = 1728 + 360 = 2088

c) 6930 : 11 - 11 x 52 = (6930 : 11) - (11 x 52) = 630 - 572 = 58

d) 562 x 13 + 8250 : 25 = (562 x 13) + (8250 : 25) = 7306 + 330 = 7636

 Bài 3:

a) y x 13 = 260

y = 260 : 13

y = 20

b) y x 25 = 500

y = 500 : 25

y = 20

c) y x 35 = 1400

y = 1400 : 35

y = 40

d) y x 41 = 9020

y = 9020 : 41

y = 220

Bài 4:

Đổi 5,74km = 5,74 x 1000 = 5740m

1h22p = 60p + 22p = 82p

Mỗi phút người đó đi bộ được số m là:

5740 : 82 = 70 (m)

Vậy  1 phút người đó đi được 70m

3. Bài tập tự luyện (có đáp án)

3.1. Bài tập

Bài 1: Đặt tính và tính

a) 5408 : 90

b) 7080 : 59 

c) 43310 : 61

d) 38547 : 47 

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a)  2000 : 25 + 652

b) 5739 - 4440 : 12

c) 342 x 4 - 2040 : 51

d) 10 x 20 x 30 x 40 : 25

Bài 3: Tìm y biết

a) y x 5 + 15 = 2115

b) y x 6 - 46 = 1998

c) y x 7 + 54 = 2019

d) y x 8 - 24 = 1976

Bài 4: Trong vòng 1 tháng Lan gấp được 3000 ngôi sao (tháng đủ 30 ngày), sau đó Lan đựng vào 15 lọ. Hỏi mỗi ngày Lan gấp được bao nhiêu ngôi sao và mỗi lọ đựng bao nhiêu ngôi sao?

3.2. Đáp án tham khảo 

Bài 1:

a)  60 dư 8

b) 120

c) 710

d) 820 dư 7

Bài 2:

a) 732

b) 5369

c) 1328

d) 9600

Bài 3:

a) y = 420

b) y = 340 (dư 4)

c) y = 280 (dư 5)

d) y = 250

Bài 4:

Đáp số: mỗi ngày gấp được 100 ngôi sao và mỗi lọ đựng 200 ngôi sao

Như vậy học toán lớp 4 thương có chữ số 0 cũng không quá khó, chỉ cần học sinh chăm chỉ luyện bài tập, tính toán cẩn thận. Các em có thể học các khóa học toán trên vuihoc.vn để được hệ thống và luyện tập kiến thức toán toàn diện.

Khoá học tốt Toán 4

Giúp con nắm chắc công thức và các dạng toán khó phần Phân số, hình học... từ đó làm bài tập nhanh và chính xác. Mục tiêu điểm 10 môn Toán.

900.000
Chỉ còn 750.000
Chỉ còn 2 ngày
| đánh giá
Bình luận
  • {{comment.create_date | formatDate}}